Thứ Ba, 30 tháng 6, 2015

Thận trọng khi dùng thuốc chống đông warfarin

Coumadine là tên biệt dược của thuốc warfarin - một loại thuốc tim mạch có tác dụng chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin. Warfarin được chuyển hoá qua gan bởi cytocrom P450. Chuyển hóa này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. 
Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc này và lưu ý những tương tác thuốc nguy hiểm có thể xảy ra. Một số thuốc khác ức chế chuyển hoá warfarin như propafenon, làm tăng nồng độ warfarin trong máu khoảng 40%.
Warfarin được chỉ định trong điều trị các bệnh huyết khối mạch máu, nghẽn mạch ở người mang van tim nhân tạo. Dùng trong thời gian nghỉ dùng thuốc heparin. Trong bệnh nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
Tuy nhiên, khi sử dụng, cần lưu ý các chống chỉ định như trường hợp tăng huyết áp nặng, loét dạ dày, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, phụ nữ có thai (3 tháng đầu và 2 tuần cuối kỳ thai), bệnh nặng ở gan thận.
Đặc biệt, khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, cần thận trọng với sự tương tác có thể xảy ra với các thuốc như: amiodaron, amitryptylin/nortriptylin, cloramphenicol, cimetidin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, vitamin E, vaccin chống cúm...
Tác dụng của warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi phenytoin, ACTH, corticoid. Tác dụng của thuốc warfarin có thể bị giảm khi dùng với rượu, aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K...
Ngoài ra, khi dùng warfarin có thể có các tác dụng phụ như chảy máu; ít gặp hơn như tiêu chảy, ban da, rụng tóc; hiếm gặp: viêm mạch, hoại tử da. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh những bất lợi do thuốc gây ra.
Theo BS. Hoàng Thanh Sơn - Sức khỏe và Đời sống




NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317

Cảnh báo về thuốc nhỏ mắt

Sự kết hợp giữa tobramycin và dexamethasone để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn nông ở mắt hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.



Sự kết hợp giữa tobramycin và dexamethasone để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn nông ở mắt hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Đây là thuốc kết hợp giữa một loại kháng sinh và corticoid mạnh nên khi sử dụng dễ gây ra các tác hại nếu không sử dụng đúng.
Vài năm gần đây đã có tỉ lệ vi khuẩn kháng tobramycin khá cao, do vậy nhiều ca bệnh khi được điều trị bằng thuốc này không đáp ứng. Hơn nữa, đây là loại thuốc kết hợp kháng sinh và corticoid nên cần đề phòng khả năng nhiễm nấm giác mạc khi sử dụng corticoid kéo dài. Cũng như các chế phẩm kháng sinh khác, dùng thuốc này kéo dài có thể dẫn đến bội tăng vi sinh vật không nhạy cảm bao gồm cả nấm.
Sử dụng corticoid kéo dài có thể dẫn đến glôcôm, kèm theo tổn thương thần kinh thị giác, khiếm khuyết thị lực, thị trường và bệnh đục nhân mắt dưới bao sau, đục thủy tinh thể. Sử dụng thuốc dài ngày có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể, vì vậy tăng nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát ở mắt. Trong trường hợp bệnh làm mỏng giác mạc hay củng mạc, đã có trường hợp thủng nhãn cầu khi sử dụng các corticoid tại chỗ. Trong những bệnh nung mủ cấp tính ở mắt, các corticoid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn hay làm nặng thêm nhiễm khuẩn hiện có.
Đã xảy ra những tác dụng ngoại ý khi sử dụng những thuốc phối hợp corticoid và kháng khuẩn, những phản ứng này có thể là do thành phần corticoid, thành phần kháng khuẩn hay do cả hỗn hợp. Những tác dụng ngoại ý thường gặp nhất đối với tobramycin nhỏ mắt là những phản ứng độc tại chỗ đối với mắt và quá mẫn, bao gồm ngứa và phù mi mắt, đỏ kết mạc. Những phản ứng do thành phần corticoid là: tăng nhãn áp (IOP) có khả năng tiến triển đến glôcôm, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên và chậm liền vết thương...
Theo ThS. Nguyễn Thu Hiền - Sức khỏe và Đời sống




NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317

Chủ Nhật, 28 tháng 6, 2015

Những loại thuốc nên dự trữ trong nhà

Thuốc chữa cảm, sốt, nhức đầu
Khi bị nhức đầu, sổ mũi mà không có thuốc uống, bạn sẽ rất khó chịu. Trong khi đó, ngày Tết, mọi người thường chủ quan đi chơi không đội mũ nón, che khẩu trang… nên rất dễ bị nhức đầu, hắt hơi sổ mũi… 
Do đó, cần uống thuốc ngay khi mới có dấu hiệu cảm để bệnh không bị nặng hơn. Thường dùng paracetamol để chữa triệu chứng sốt và đau đầu. 
Loại cho người lớn: viên nén 500mg; Đối với trẻ em, nên dùng dạng siro, gói bột pha dung dịch. Ở trẻ nhỏ hơn khó uống thuốc, bạn có thể dự phòng thuốc hạ sốt loại đặt hậu môn, thông thường nhất là loại viên đạn efferalgan loại 80mg hoặc 150mg. 
Thuốc đạn này có bản chất cũng là paracetamol có tác dụng giảm đau như đau đầu, đau răng, cảm cúm, sốt…

nhung-loai-thuoc-nen-du-tru-trong-nha
Cần dự phòng một số thuốc chữa bệnh thông thường trong tủ thuốc gia đình
Liều thường dùng ở trẻ em là 10 - 15mg/1kg cân nặng mỗi lần. Sau 6h có thể nhắc lại một lần (nếu cần thiết). Vì có nguy cơ kích thích niêm mạc trực tràng nên việc điều trị bằng viên đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt quá 4 lần/1 ngày và nên thay thế bằng đường uống nếu có thể. Dạng viên đạn không thích hợp trong trường hợp bị tiêu chảy. 
Thuốc này không dùng trong các trường hợp: bệnh nhân dị ứng với paracetamol hoặc các thành phần của thuốc, bệnh nhân bị bệnh gan thận nặng, viêm hậu môn trực tràng hoặc chảy máu trực tràng. Nếu dùng aspirin thì chỉ dành cho người lớn và không dùng cho người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa.
Thuốc chữa bệnh đường tiêu hóa
Việc ăn uống không đúng giờ và ăn quá nhiều loại thức ăn có thể khiến bạn bị rối loạn tiêu hóa. Do vậy, nên dự trữ một ít thuốc trị chứng đầy hơi, khó tiêu, thuốc tiêu chảy trong tủ thuốc gia đình đề phòng những tình huống do ăn uống.
Cần dự phòng nhiều gói oresol để đề phòng trong nhà có nhiều người cùng bị tiêu chảy để bù lượng nước và điện giải đã mất do tiêu chảy. Khi pha oresol phải theo đúng tỷ lệ hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc, tránh tình trạng pha đặc hay loãng đều làm mất tác dụng của thuốc. 
Trước khi dùng, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để pha cho đúng tỷ lệ. Mỗi gói oresol sau khi pha chỉ được dùng trong 24h. Ngoài ra có thể dùng viên nén hydrite thay cho oresol. Cần pha viên thuốc với nước đun sôi theo đúng tỷ lệ hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Thuốc ho - dị ứng
Bạn nên mua thuốc dạng siro chứa kháng histamin làm dịu ho cho trẻ; nếu là thuốc trị ho loại viên có chứa codein thì chỉ dành cho trẻ lớn và người lớn. 
Loại siro ho thường dùng là theralene. Theralene được dùng trong các trường hợp ho, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay, giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt khi ho về chiều và đêm. 
Chống chỉ định cho các trường hợp dị ứng với thuốc kháng histamin, trẻ em dưới 24 tháng tuổi, phụ nữ có thai, trong thời kỳ cho con bú.
Cách dùng: vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ nên tốt nhất uống vào buổi tối trước khi ngủ. Người lớn có thể sử dụng terpin-codein: thuốc này chỉ định cho các trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm phế quản, ho do viêm khí quản. Thường dùng mỗi lần 1 viên, ngày 2 - 3 lần. Chú ý trẻ em dưới 6 tuổi không nên dùng.
Thuốc hạ huyết áp
Thông dụng là amlodipin viên 5mg chỉ định cho những người bị tăng huyết áp vô căn nhẹ và trung bình và điều trị dự phòng chứng đau thắt ngực. Liều thông thường là mỗi ngày uống 1 viên. Bạn cũng có thể mua loại thuốc hạ huyết áp tác dụng nhanh nifedipin viên 10mg, thuốc này được sử dụng cho những người bị tăng huyết áp và đau thắt ngực.
Thuốc nhỏ mũi và mắt
Natri clorid 0,9% chỉ định dùng nhỏ mắt trong các trường hợp khô mắt hoặc cảm giác khó chịu, dùng để rửa mắt do bụi, rửa trôi các dị vật nhỏ bám vào mắt, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi. Liều dùng: nhỏ vào mắt hoặc hốc mũi từ 1 - 3 giọt/1 lần, ngày nhỏ 2 - 3 lần. Cũng có thể nhỏ 5 - 6 giọt/1 lần hoặc nhỏ nhiều lần trong ngày khi cần thiết.
Ngoài những thuốc kể trên, bạn cũng nên dự trữ một vài miếng urgo phòng khi bị đứt tay; bông băng, dung dịch muối loãng, povidine (bôi ngoài da sát trùng), nước oxy già, cồn 70 độ, bông băng, một số dụng cụ y tế (kéo, nhiệt kế), trà gừng…
Các thuốc trên cần để ở trong tủ thuốc, tránh xa tầm với trẻ em; để ở nơi thoáng mát, tránh nơi có nhiều ánh sáng, ẩm và nóng.
Chỉ dùng thuốc trị rối loạn nhẹ vài ngày, nếu triệu chứng không đỡ hoặc kéo dài thì cần đi khám tại các cơ sở y tế.
Khi đi mua thuốc, bạn nên nhờ tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ hướng dẫn cách sử dụng. Nên để thuốc và bảng hướng dẫn sử dụng thuốc trong bao bì và có dán nhãn ngoài ghi rõ tên thuốc. Nên để riêng thuốc dành cho người lớn và thuốc dành cho trẻ em. Với những loại thuốc do bác sĩ kê đơn dành cho người trong gia đình đang sử dụng cũng nên để riêng một gói và dán nhãn bao bì.
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng - Sức khỏe và Đời sống




NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317

Vitamin B12 tôi cũng gây sốc phản vệ

Vitamin B12 tôi là tên chung chỉ các cobamid hoạt động trong cơ thể, nhưng chỉ có cyanocobalamin và hydroxocobalamin là được dùng trong điều trị vì chúng đóng vai trò như coenzym trong nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng của tế bào, đặc biệt là sự nhân lên của AND và chúng ổn định hơn các cobamid khác.
Trong tế bào, vitamin B12 đóng vai trò một coenzym hoạt động tham gia chuyển nhóm methyl của acid 5-methyltetrahydrofolic sang cho homocystein để tạo thành acid tetrahydrofolic và methionin. 
Ngoài ra, vitamin B12 còn tham gia chuyển L-methylmalonyl-CoA thành succinyl-CoA trong chuỗi các phản ứng chuyển hóa các ceto để đưa vào chu trình chuyển hóa tế bào. Nhờ có vitamin B12 các tế bào sẽ phát triển và nhân lên. Khi thiếu hụt B12 acid malonic sẽ tăng cao trong máu và nước tiểu.
Thông thường người ta dùng tôi để điều trị các bệnh thiếu máu ưu sắc hồng cầu to, viêm đa dây thần kinh, rối loạn chuyển hóa (chậm phát triển, suy nhược cơ thể, già yếu, suy dinh dưỡng). 
Đôi khi tôi còn được dùng để bảo vệ mô trong nhiễm độc, nhiễm khuẩn, rối loạn tâm thần, dự phòng thiếu máu, hoặc tổn thương thần kinh ở người cắt đoạn dạ dày, viêm ruột mạn tính, người thai nghén...
Tuyệt đối không dùng vitamin B12 cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng vitamin B12 và các chất cùng họ; bệnh nhân có u ác tính.
Khi sử dụng tôi, các bạn có thể gặp một số tác dụng phụ gây cho các bạn một số triệu chứng như: ngứa nổi mề đay, hồng ban, hoại tử da, phù, thậm chí sốc phản vệ. Một vài trường hợp bị nổi mụn trứng cá, đau nơi tiêm bắp, nước tiểu màu đỏ.
Tuy nhiên, khi cơ thể bạn bị thiếu vitamin B12 sẽ sinh ra một số rối loạn sau: thiếu máu ưu sắc hồng cầu to, viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh do phù nề myelin hoặc mất myelin ở sợi thần kinh hoặc có thể thấy tế bào thần kinh bị chết ở tủy sống và vỏ não; rối loạn cảm giác và vận động khu trú ở tay, rối loạn trí nhớ hoặc rối loạn tâm thần.
Mặc dù vậy, việc bổ sung vitamin B12 cần phải được các thầy thuốc hướng dẫn. Khi có những triệu chứng khác thường, các bạn nên ngừng dùng thuốc và báo ngay cho thầy thuốc để có hướng xử lý kịp thời, tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Theo Nguyễn Châu - Sức khỏe và Đời sống

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317

Xử trí khi bị ngộ độc thuốc giảm đau, hạ sốt Paracetamol

Theo BS Hà Duy Cường, người bệnh thường có tâm lý sử dụng ngay paracetamol khi có triệu chứng sốt và cảm cúm. Tuy nhiên, do không cẩn trọng và thiếu hiểu biết nên đã bị ngộ độc do sử dụng quá liều. Việc xử trí khi bị ngộ độc thế nào cho đúng để tránh những hậu quả đáng tiếc là một vấn đề cần được quan tâm.
Triệu chứng ngộ độc
Người dùng thuốc sau vài giờ có cảm giác buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi. Trong vòng 18 - 72 giờ có thể đau bụng kèm theo gan sưng to, sờ thấy gan đau. Nếu không cấp cứu kịp thời thì sẽ dẫn đến suy gan. Người bị suy gan sẽ bị vàng da, hôn mê, đông máu nội mạch rải rác, chảy máu, hạ đường huyết, dẫn tới tử vong.
Xử trí khi bị ngộ độc Paracetamol 1
Sử dụng quá liều paracetamol sẽ gây ngộ độc.
Xử trí thế nào?
Ngay khi uống quá liều paracetamol cần nghĩ ngay đến tình trạng ngộ độc chứ không cần phải đợi đến khi có các triệu chứng bị ngộ độc thì mới xử lý.
Sơ cứu ban đầu cần thực hiện là gây nôn ngay khi mới uống thuốc. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối hay nước chè đặc để làm giảm hấp thu lượng độc cho gan.
Làm gì để phòng tránh?
Khi bị cảm cúm, đặc biệt là trẻ em không nên dùng paracetamol để tự điều trị quá 5 ngày, đối với người lớn không quá 10 ngày.Những người bị bệnh gan, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, những người đang bị mất nước (do sốt cao kéo dài), người đang dùng các thuốc chống co giật (điều trị động kinh) phải thận trọng và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều thông thường giảm sốt cho trẻ là 10 - 15mg/kg cân nặng, ngày uống 3 - 4 lần, và liều tối đa cho trẻ không quá 60mg/kg/ngày. Người lớn mỗi lần uống 500 - 1.000mg, ngày uống 3 lần, không nên quá 3g trong ngày.Riêng đối với người cao tuổi, liều dùng nên thấp hơn do chức năng gan đã kém.
Tuyệt đối không nên uống rượu khi dùng thuốc và uống nhiều loại thuốc cảm cúm cùng một lúc. Khi có biểu hiện ngộ độc, bằng mọi cách phải gây buồn nôn, cho uống than hoạt tính giải độc.
Trong mọi trường hợp đều cần rửa dạ dày nên tốt nhất là đưa người bị ngộ độc đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.
Theo BS Hà Duy Cường - Sức khỏe và Đời sống




NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317

Không nên uống tôi với nước bưởi

Tôi được chỉ định dùng trong điều trị các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, ngứa mắt và mũi. Chỉ nên dùng terfenadin tôi theo sự chỉ dẫn trực tiếp của thầy thuốc.
Bạn nên chú ý, không dùng phối hợp terfenadin với erythromycin hoặc ketoconazol vì sự phối hợp này làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Thuốc có thể dùng lúc no hoặc đói, không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.
Không nên uống tôi với nước bưởi
Để an toàn khi sử dụng thuốc, không nên uống terfenadin với nước bưởi
Khi dùng tôi, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ: ít xảy ra khô miệng, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi và đau họng, da khô hoặc ngứa. Cần hỏi ý kiến bác sĩ khi thấy tức ngực, chóng mặt hoặc trống ngực. 
Có thể xảy ra loạn nhịp ở nồng độ terfenadin cao. Người ta cũng khuyên không nên dùng tôi cho người đang lái xe, vận hành máy móc. Nếu bạn đang chóng mặt hay buồn ngủ hãy ngừng các hoạt động này. Tuyệt đối không uống rượu khi đang dùng terfenadin. Không dùng terfenadin cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tốt nhất, bạn nên dùng tôi đúng liều thuốc được chỉ định để tránh những hậu quả xấu có thể xảy ra. Điều đặc biệt là, không nên uống terfenadin tôi với nước bưởi. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu về dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì thế với những bệnh nhân này cũng cần hết sức thận trọng khi dùng. 
Trước khi dùng terfenadin, bạn nên trao đổi với thầy thuốc nếu bạn bị: hen suyễn hoặc bệnh phổi khác, nồng độ kali trong máu thấp, bí tiểu hoặc tuyến tiền liệt mở rộng, bệnh thận hoặc gan, bệnh tim hoặc nhịp tim bất thường.
Ngoài ra, một số tác dụng phụ nguy hiểm liên quan đến rối loạn nhịp tim có thể xảy ra nếu bạn dùng terfenadin với một trong những loại thuốc: các loại thuốc chống nấm ketoconazol, itraconazol, erythromycin, crathromycin, azithromycin, các thuốc loét dạ dày cimetidin.
Cuối cùng, bạn nên tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc để tránh những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của chính mình.
Theo Nguyễn Châu - Sức khỏe và Đời sống





NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317

Bổ sung sắt đúng cách trong điều trị thiếu máu

Bệnh thiếu máu do thiếu sắt là bệnh lý rất thường gặp ở vùng dân cư có mức sống thấp, chế độ dinh dưỡng kém, người có tiền sử bệnh mãn tính hay bị thiếu máu, phụ nữ trong giai đoạn kinh nguyệt.
Vai trò của sắt trong cơ thể
Sắt là một khoáng chất thiết yếu, có vai trò hết sức quan trọng trong cơ thể.
Sắt là thành phần cấu tạo nên huyết sắc tố (haemoglobin) của hồng cầu. Sắt trong huyết sắc tố kết hợp với oxy ở phổi tạo thành oxyhaemoglobin (tạo màu đỏ của máu) và khi hồng cầu theo các mạch máu di chuyển khắp cơ thể sẽ phân phối oxy đến các mô (khi đó máu sẽ chuyển thành màu đen).
Sắt còn là thành phần cấu tạo nên myoglobin: một sắc tố vận chuyển oxy có trong tế bào đến các sợi cơ, giúp cơ hoạt động mạnh mẽ.
Sắt đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của thai nhi. Các thai phụ trong quá trình mang thai cần phải bổ sung sắt đầy đủ.
Sắt cần thiết cho sự phát triển của trẻ em trong giai đoạn dậy thì.
Sắt có vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra bạch cầu, giúp tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch.
Thực phẩm là nguồn cung cấp chủ yếu sắt cho cơ thể. Sắt có nhiều trong gan, thịt, ngũ cốc, cá, rau xanh…
Đối với người trưởng thành, lượng sắt cần thiết cho nhu cầu hàng ngày là 14mg.
Khi cơ thể thiếu sắt trong một thời gian dài, sẽ gây ra bệnh thiếu máu do thiếu sắt.
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt
Khi lượng sắt trong thực phẩm không cung cấp đủ hay có sự rối loạn hấp thu chất sắt trong cơ thể, hoặc các tế bào hồng cầu không sản sinh ra đủ do cơ thể mất máu nhiều, sẽ gây nên tình trạng thiếu máu do thiếu sắt và dần dần sẽ gây ra bệnh thiếu máu do thiếu sắt.
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt là bệnh lý rất thường gặp ở vùng dân cư có mức sống thấp, chế độ dinh dưỡng kém, người có tiền sử bệnh mãn tính hay bị thiếu máu, phụ nữ trong giai đoạn kinh nguyệt…
Nguyên nhân:
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh lý thiếu máu do thiếu sắt như:
Do mất máu nhiều trong giai đoạn kinh nguyệt ở phụ nữ.
Chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, thiếu chất sắt.
Bệnh lý ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày… nên cơ thể không hấp thu tốt chất sắt.
Không cung cấp đủ sắt cho nhu cầu tăng cao ở phụ nữ đang mang thai hay cho con bú hoặc trẻ em trong giai đoạn dậy thì, phát triển quá nhanh.
Bệnh lý nhiễm khuẫn mạn tính, ảnh hưởng đến sự tạo máu của cơ thể…
Bổ sung sắt đúng cách trong điều trị thiếu máu Bổ sung các loại thuốc có chứa sắt là phương pháp chủ yếu trong điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt
Triệu chứng:
Người bị bệnh thiếu máu do thiếu sắt thường có các biểu hiện:
Da xanh xao.
Người mệt mỏi, yếu ớt.
Khả năng tập trung kém (ảnh hưởng nhiều đến công việc, học tập).
Hơi thở nông, nhịp tim nhanh.
Chóng mặt, choáng váng.
Nhức đầu và mất ngủ.
Viêm loét miệng, lưỡi.
Móng tay khô, giòn và cong ngược lên trên (móng tay hình muỗng)…
Điều trị:
Bổ sung sắt với các loại thuốc có chứa sắt là phương pháp chủ yếu trong điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Các thuốc này thường chứa sắt ở dạng muối sulfat, muối gluconat hay muối fumarate.
Những lưu ý khi bổ sung sắt:
Phải tuân theo chỉ định của thầy thuốc, tránh bổ sung sắt quá liều trong một thời gian dài, sẽ gây ra nguy cơ xơ gan, bệnh cơ tim, đái tháo đường…
Các tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hay táo bón.
Khi uống thuốc cần tránh xa các bữa ăn 1 - 2 giờ, vì thức ăn làm giảm sự hấp thu sắt.
Không uống nước chè, sữa, cà phê… ngay sau khi uống thuốc vì làm giảm hấp thu sắt.
Tránh phối hợp chung sắt với các thuốc kháng sinh nhóm tetracyclin và nhóm quinolon, thuốc kháng acid, hoóc-môn tuyến giáp… vì làm giảm sự hấp thu sắt.
Vitamin C làm tăng sự hấp thu sắt nên thường được phối hợp với nhau.
Bên cạnh việc bổ sung sắt, cần kết hợp các phương pháp sau đây:
Tăng cường chế độ dinh dưỡng giàu chất sắt với các thực phẩm như thịt, đậu, bánh mì nguyên cám, trái cây, rau xanh…
Các bệnh lý gây ảnh hưởng đến sự hấp thu chất sắt của cơ thể cần phải được chữa trị thật tốt.
Theo DS Mai Xuân Dũng - Sức khỏe và Đời sống



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ


Gọi cho chúng tôi 0902233317


 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | Laundry Detergent Coupons